Google+
Danh mục sản phẩm
Đối tác & Khách hàng
  • SCOOLMAN
  • LIBERMANN
  • WAI LAAN
  • ChengYun

Máy rang sấy hạt đậu nành, đỗ tương giá bao nhiêu?

   Chào quý công ty! Hiện nay tôi đang có ý tưởng kinh doanh đậu nành rang sấy(đỗ tương). Thị trường đậu nành rang đang rất tiềm năng vì nhu cầu tiêu thụ đang rất lớn nên tôi muốn đầu tư máy móc để sản xuất đậu nành rang bán buôn bán lẻ cho các đại lý trong và ngoài tỉnh mà tôi đang sinh sống.

  Tuy nhiên với số vốn không nhiều nên tôi muốn hỏi quý công ty có thể tư vấn cho tôi biết máy rang đậu nành giá bao nhiêu để tôi có kế hoạch chuẩn bị trước khi bắt tay vào thực hiện ý tưởng kinh doanh này.


       Chào bạn! Để bắt tay vào thực hiện ý tưởng kinh doanh đậu nành rang sấy thì bạn nên tìm hiểu về thị trường đầu ra, nguyên vật liệu đầu vào và máy móc thiết bị để trang bị cho việc sản xuất đậu nành rang. Trong thư bạn không nói rõ bạn cần báo giá để trang bị máy móc rang đậu nành theo cả dây chuyền từ khâu rang sấy đến khâu đóng gói tiêu thụ sản phẩm hay chỉ đơn thuần đầu tư mỗi máy rang đậu nành, do đó mình xin tư vấn cho bạn về số vốn để đầu tư một số máy móc cơ bản nhất để sản xuất ra đậu nành (đỗ tương) rang sấy.                                                                               

      Để sản xuất đậu nành rang sấy bạn cần trang bị cho mình những thiết bị cơ bản sau: máy rang đậu nành, mặt sàng ra sản phẩm, súng bắn nhiệt độ. Ngoài những thiết bị máy móc cơ bản này thì bạn cần chuẩn bị những nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất đậu nành như đậu nành, muối để sử dụng trong quá trình rang đậu. Với những thiết bị máy móc cơ bản trên thì tùy thuộc vào công suất sản lượng tiêu thụ của máy thì giá thành sẽ khác nhau do đó tùy thuộc theo nhu cầu thực tế thì số vốn đầu tư sẽ khác nhau và thông thường giao động trong khoảng từ 50 đến 70 triệu đồng để trang bị những máy móc cơ bản. Ngoài ra nếu bạn chưa có công nghệ rang sấy đậu nành thì nhà cung cấp sẽ có thêm dịch vụ chuyển giao công nghệ rang sấy đậu nành cho bạn và giá thành giao động từ 15 đến 20 triệu đồng tùy thuộc vào từng nhà cung cấp dịch vụ.

       Với bài viết tư vấn về giá thành thiết bị máy rang đậu nành sấy  ở trên thì chắc hẳn bạn có thể dự tính cho mình số vốn cơ bản để đầu tư sản xuất ra đậu nành rồi  phải không. Nếu như bạn vẫn còn băn khoăn và chưa dự tính được số vốn cụ thể thì bạn có thể tìm đến nhà cung cấp thiết bị máy rang đậu nành để họ tư vấn trực tiếp cho bạn biết những thiết bị cần thiết mang lại hiệu quả cao và phù hợp với nhu cầu thực tế của bạn, đồng thời bạn có thể tham khảo về giá thành của nhà cung cấp để bạn dự trù số vốn để đầu tư.

        Xin giới thiệu với bạn nhà cung cấp về thiết bị máy rang sấy đậu nành uy tín nhất trên thị trường và đang được rất nhiều khách hàng tín nhiệm đó là Hoavietjsc.vn . Đến với Hoavietjsc.vn bạn sẽ được sở hữu sản phẩm tốt nhất, cùng với dịch vụ bảo hành uy tín – tận tâm – chuyên nghiệp và đặc biệt giá thành sản phẩm tại Hoavietjsc.vn sẽ ưu đãi nhất dành cho khách hàng và chắc chắn sẽ làm hài lòng mọi khách hàng.

 

Các bài mới hơn:

Giỏ hàng

Số sản phẩm: 0
Quy trình sản xuất bánh ...
Hỗ trợ trực tuyến
GĐ Kinh Doanh

: 0979 195 448

Hỗ Trợ KD

: 0973 873 835
Tin tức & Sự kiện
Thời tiết
32oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 64%
Gió đông đông nam
tốc độ: 3 m/s
31oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 85%
Gió đông bắc
tốc độ: 1 m/s
32oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 68%
Gió đông đông bắc
tốc độ: 2 m/s
28oC
Mây thay đổi, trời nắng
Độ ẩm 74%
Gió tây nam
tốc độ: 3 m/s
26oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 81%
Lặng gió
30oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 78%
Gió nam đông nam
tốc độ: 3 m/s
31oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 78%
Gió bắc
tốc độ: 2 m/s
38oC
Nhiều mây, không mưa
Độ ẩm 47%
Gió nam tây nam
tốc độ: 3 m/s
Nguồn: www.nchmf.gov.vn
USD 22,745.00
THB 711.37
SGD 16,890.43
SEK 2,732.15
SAR 6,278.08
RUB 425.96
NOK 2,766.67
MYR 5,604.99
KWD 77,986.23
KRW 21.42
JPY 201.03
INR 365.59
HKD 2,930.91
GBP 30,374.97
EUR 26,818.83
DKK 3,640.35
CNY 3,424.66
CHF 23,069.38
CAD 17,769.68
AUD 17,251.87
Nguồn: vietcombank.com.vn
 Vang sjc 1l Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.260 36.460
Hà Nội 36.260 36.480
Đà Nẵng 36.260 36.480
Nha Trang 36.250 36.480
Cà Mau 36.260 36.480
Buôn Ma Thuột 36.250 36.480
Bình Phước 36.230 36.490
Huế 36.260 36.480
Biên Hòa 36.260 36.460
Miền Tây 36.260 36.460
Quãng Ngãi 36.260 36.460
Đà Lạt 36.280 36.510
Long Xuyên 36.260 36.460
Nguồn: sjc.com.vn